Tiếng Trung Thương Mại Bài 10: Dịch vụ sau bán hàng

Học tiếng Trung thương mại bài 10: Dịch vụ sau bán hàng – 售后服务

Trong thương mại quốc tế, việc hoàn tất một đơn hàng không phải là điểm kết thúc mà là sự khởi đầu cho một giai đoạn quan trọng không kém: dịch vụ sau bán hàng. Một hệ thống dịch vụ hậu mãi chuyên nghiệp, hiệu quả không chỉ giải quyết các vấn đề phát sinh mà còn là chìa khóa để giữ chân khách hàng, xây dựng lòng tin và thương hiệu uy tín.

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam giao dịch với thị trường Trung Quốc, việc sử dụng thành thạo tiếng Trung trong lĩnh vực này là vô cùng cần thiết để xử lý các yêu cầu bảo hành, đổi trả, hỗ trợ kỹ thuật một cách chính xác và kịp thời, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và củng cố mối quan hệ hợp tác lâu dài.

Bài học số 10 – “售后服务 – Dịch vụ sau bán hàng” sẽ giúp bạn:

  • Làm quen với từ vựng, cấu trúc câu và mẫu hội thoại chuyên dùng trong các tình huống dịch vụ sau bán hàng như tiếp nhận phản hồi, xử lý khiếu nại, hướng dẫn bảo trì, và tổ chức bảo hành.
  • Rèn luyện kỹ năng giao tiếp để giải thích chính sách, đưa ra giải pháp, và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng bằng ngôn ngữ lịch sự, chuyên nghiệp.
  • Hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn dịch vụ và kỳ vọng của khách hàng Trung Quốc, từ đó xây dựng quy trình hỗ trợ hiệu quả, phù hợp với văn hóa kinh doanh.
  • Nâng cao khả năng quản lý mối quan hệ khách hàng, biến những tình huống thử thách thành cơ hội khẳng định chất lượng và trách nhiệm của doanh nghiệp.

Hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay để tự tin đồng hành cùng khách hàng ngay cả sau khi giao dịch kết thúc, biến dịch vụ sau bán hàng thành lợi thế cạnh tranh bền vững của bạn.

Bài khóa tiếng Trung thương mại bài 10: Tầm quan trọng của dịch vụ sau bán hàng

在竞争激烈的现代市场中,产品销售并不是商业活动的终点。恰恰相反,专业、周到、高效的售后服务才是建立品牌信誉、培养客户忠诚度以及确保企业可持续发展的关键。优质的售后服务能够有效处理客户投诉、提供技术支持和维修保养,将不满意的顾客转变为品牌的忠实拥护者。

对于从事中越贸易的企业和个人而言,熟练掌握售后服务相关的中文沟通技能,不仅能及时解决交易后出现的各种问题,还能深入理解中国客户的服务预期,从而提供更贴合其需求的支持,巩固长期的合作伙伴关系。

Phiên âm:
Zài jìngzhēng jīliè de xiàndài shìchǎng zhōng, chǎnpǐn xiāoshòu bìng bù shì shāngyè huódòng de zhōngdiǎn. Qiàqià xiāngfǎn, zhuānyè, zhōudào, gāoxiào de shòu hòu fúwù cái shì jiànlì pǐnpái xìnyù, péiyǎng kèhù zhōngchéng dù yǐjí quèbǎo qǐyè kě chíxù fāzhǎn de guānjiàn. Yōuzhì de shòu hòu fúwù nénggòu yǒuxiào chǔlǐ kèhù tóusù, tígōng jìshù zhīchí hé wéixiū bǎoyǎng, jiāng bù mǎnyì de gùkè zhuǎnbiàn wéi pǐnpái de zhōngshí yōnghù zhě.

Duìyú cóngshì zhōng yuè màoyì de qǐyè hé gèrén ér yán, shúliàn zhǎngwò shòu hòu fúwù xiāngguān de zhōngwén gōutōng jìnéng, bùjīn néng jíshí jiějué jiāoyì hòu chūxiàn de gèzhǒng wèntí, hái néng shēnrù lǐjiě zhōngguó kèhù de fúwù yùqī, cóng’ér tígōng gèng tiēhé qí xūqiú de zhīchí, gǒnggù chángqī de hézuò huǒbàn guānxì.

Dịch nghĩa:
Trong thị trường hiện đại cạnh tranh khốc liệt, việc bán sản phẩm không phải là điểm kết thúc của hoạt động thương mại. Ngược lại, dịch vụ sau bán hàng chuyên nghiệp, chu đáo và hiệu quả mới là chìa khóa để xây dựng uy tín thương hiệu, bồi dưỡng lòng trung thành của khách hàng và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Dịch vụ sau bán hàng chất lượng cao có thể xử lý hiệu quả các khiếu nại của khách hàng, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì sửa chữa, biến những khách hàng không hài lòng thành những người ủng hộ trung thành của thương hiệu.

Đối với các doanh nghiệp và cá nhân tham gia thương mại Trung-Việt, việc thành thạo các kỹ năng giao tiếp tiếng Trung liên quan đến dịch vụ sau bán hàng không chỉ có thể giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh sau giao dịch, mà còn hiểu sâu hơn về kỳ vọng dịch vụ của khách hàng Trung Quốc, từ đó cung cấp sự hỗ trợ phù hợp hơn với nhu cầu của họ, củng cố mối quan hệ đối tác lâu dài.

Tiếng Trung thương mại bài 10 - dịch vụ sau bán hàng
Tiếng Trung thương mại bài 10 – dịch vụ sau bán hàng có vai trò rất quan trọng trong bối cảnh kinh doanh hiện tại

Từ vựng 

Chữ Hán Pinyin Dịch nghĩa
竞争 jìngzhēng cạnh tranh
激烈 jīliè khốc liệt, gay gắt
终点 zhōngdiǎn điểm kết thúc
专业 zhuānyè chuyên nghiệp
周到 zhōudào chu đáo, toàn diện
高效 gāoxiào hiệu quả cao
品牌信誉 pǐnpái xìnyù uy tín thương hiệu
培养 péiyǎng bồi dưỡng, nuôi dưỡng
忠诚度 zhōngchéng dù mức độ trung thành
可持续发展 kě chíxù fāzhǎn phát triển bền vững
优质 yōuzhì chất lượng cao, ưu tú
投诉 tóusù khiếu nại, tố cáo
技术支持 jìshù zhīchí hỗ trợ kỹ thuật
维修保养 wéixiū bǎoyǎng sửa chữa và bảo dưỡng
拥护者 yōnghù zhě người ủng hộ
熟练掌握 shúliàn zhǎngwò thành thạo, nắm vững
预期 yùqī kỳ vọng, dự kiến
贴合 tiēhé phù hợp, khớp với
巩固 gǒnggù củng cố
合作伙伴关系 hézuò huǒbàn guānxì quan hệ đối tác hợp tác

Ngữ pháp trọng điểm tiếng Trung thương mại bài 10 

Ngữ pháp 1: 才是…的关键

Nhấn mạnh yếu tố then chốt, chính yếu.

Ví dụ:高效的售后服务才是建立客户信任的关键。(Dịch vụ sau bán hàng hiệu quả mới chính là chìa khóa để xây dựng niềm tin khách hàng.)

Ngữ pháp 2: 将…转变为…

– Diễn tả việc biến đổi, chuyển hóa cái này thành cái khác.

Ví dụ: 好的服务能将不满意转变为忠诚。Dịch vụ tốt có thể biến sự không hài lòng thành lòng trung thành.

Ngữ pháp 3: 对于…而言

– Đối với… mà nói, xét về mặt…

Ví dụ: 对于外贸业务员而言,沟通能力非常重要。 Đối với nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu mà nói, năng lực giao tiếp vô cùng quan trọng.

Tiếng Trung thương mại bài 10 bài khóa phụ: Xử lý yêu cầu bảo hành sản phẩm

Đối thoại: 空气净化器售后服务咨询

(Tư vấn dịch vụ hậu mãi máy lọc không khí)

王先生(客户):喂,您好。是蓝天电器售后服务部吗?
Wáng Xiānshēng (kèhù): Wèi, nín hǎo. Shì Lántiān Diànqì Shòuhòu Fúwù Bù ma?
Ông Vương (khách hàng): Alo, xin chào. Đây có phải bộ phận hậu mãi của Điện máy Lam Thiên không?

李小姐(工作人员):是的,您好。我是客服李丽。请问有什么可以帮您?
Lǐ Xiǎojiě (gōngzuò rényuán): Shì de, nín hǎo. Wǒ shì kèfú Lǐ Lì. Qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín?
Cô Lý (nhân viên): Vâng, chào ông. Tôi là nhân viên chăm sóc khách hàng Lý Lệ. Tôi có thể giúp gì cho ông?

王先生:我上个月在你们官网买了一台型号为LT-2024的空气净化器。现在它完全不工作了,电源指示灯也不亮。
Wáng Xiānshēng: Wǒ shàng gè yuè zài nǐmen guānwǎng mǎi le yī tái xínghào wéi LT-2024 de kōngqì jìnghuàqì. Xiànzài tā wánquán bù gōngzuò le, diànyuán zhǐshì dēng yě bù liàng.
Ông Vương: Tháng trước tôi mua một máy lọc không khí mã LT-2024 trên website của các bạn. Bây giờ máy không hoạt động và đèn nguồn cũng không sáng.

李小姐:王先生,请您先别着急。为了方便查询,请问您的订单号是多少?产品是在保修期内吗?
Lǐ Xiǎojiě: Wáng Xiānshēng, qǐng nín bié zháojí. Wèile fāngbiàn cháxún, qǐngwèn nín de dìngdān hào shì duōshǎo? Chǎnpǐn shì zài bǎoxiū qī nèi ma?
Cô Lý: Ông Vương, xin ông đừng lo lắng. Để tiện tra cứu, xin ông cho biết số đơn hàng? Sản phẩm còn trong thời gian bảo hành chứ?

王先生:订单号是GL20241105008。我是11月5号收到的货,保修卡上写着一年的保修期。
Wáng Xiānshēng: Dìngdān hào shì GL20241105008. Wǒ shì shíyī yuè wǔ hào shōudào de huò, bǎoxiū kǎ shàng xiězhe yī nián de bǎoxiū qī.
Ông Vương: Số đơn hàng là GL20241105008. Tôi nhận hàng ngày 5 tháng 11, thẻ bảo hành ghi thời hạn một năm.

李小姐:好的,我查到了。确实在保修期内。根据您描述的情况,可能是电源模块出现了故障。我们可以为您安排免费上门维修。
Lǐ Xiǎojiě: Hǎo de, wǒ chá dào le. Quèshí zài bǎoxiū qī nèi. Gēnjù nín miáoshù de qíngkuàng, kěnéng shì diànyuán mókuài chūxiàn le gùzhàng. Wǒmen kěyǐ wèi nín ānpái miǎnfèi shàngmén wéixiū.
Cô Lý: Vâng, tôi đã kiểm tra rồi. Đúng là đang trong thời hạn bảo hành. Có thể bộ phận nguồn gặp lỗi. Chúng tôi có thể sắp xếp kỹ thuật viên đến sửa chữa miễn phí tại nhà cho ông.

王先生:那太好了。大概什么时候可以派人过来?
Wáng Xiānshēng: Nà tài hǎo le. Dàgài shénme shíhou kěyǐ pài rén guòlái?
Ông Vương: Như vậy thì tốt quá. Khoảng khi nào có thể cử người đến?

李小姐:我们维修师傅明天下午都有空。您看明天下午2点到4点之间方便吗?需要您提供一个具体的地址和联系电话。
Lǐ Xiǎojiě: Wǒmen wéixiū shīfu míngtiān xiàwǔ dōu yǒu kòng. Nín kàn míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn dào sì diǎn zhījiān fāngbiàn ma? Xūyào nín tígōng yī gè jùtǐ dìzhǐ hé liánxì diànhuà.
Cô Lý: Kỹ thuật viên của chúng tôi rảnh vào chiều mai. Khoảng 2–4 giờ chiều mai ông có tiện không? Chúng tôi cần ông cung cấp địa chỉ và số điện thoại liên hệ.

王先生:方便。我的地址是河内市纸桥区陈维兴路123号,电话是090-xxxx-xxx。
Wáng Xiānshēng: Fāngbiàn. Wǒ de dìzhǐ shì Hénèi Shì Zhǐqiáo Qū Chén Wéixīng Lù 123 hào, diànhuà shì 090-xxxx-xxx.
Ông Vương: Tiện nhé. Địa chỉ của tôi là số 123 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Số điện thoại của tôi là 090-xxxx-xxx.

李小姐:好的,已经为您登记好了。维修师傅出发前会提前一小时电话联系您确认。给您带来不便,非常抱歉。
Lǐ Xiǎojiě: Hǎo de, yǐjīng wèi nín dēngjì hǎo le. Wéixiū shīfu chūfā qián huì tíqián yī xiǎoshí diànhuà liánxì nín quèrèn. Gěi nín dàilái bùbiàn, fēicháng bàoqiàn.
Cô Lý: Vâng, tôi đã ghi nhận xong. Trước khi đến kỹ thuật viên sẽ gọi cho ông trước một tiếng để xác nhận. Rất xin lỗi vì sự bất tiện này.

王先生:好的,谢谢你们的及时处理。
Wáng Xiānshēng: Hǎo de, xièxie nǐmen de jíshí chǔlǐ.
Ông Vương: Được rồi, cảm ơn các bạn đã xử lý kịp thời.

李小姐:不客气,这是我们应该做的。感谢您选择蓝天电器,祝您生活愉快!
Lǐ Xiǎojiě: Bú kèqì, zhè shì wǒmen yīnggāi zuò de. Gǎnxiè nín xuǎnzé Lántiān Diànqì, zhù nín shēnghuó yúkuài!
Cô Lý: Không có gì ạ. Đây là trách nhiệm của chúng tôi. Cảm ơn ông đã chọn Điện máy Lam Thiên, chúc ông một ngày vui vẻ!

Kiến thức văn hóa mở rộng

Trong đoạn văn trên có câu “给您带来不便,非常抱歉” – Câu này được dịch ra có nghĩa là, mang lại cho bạn sự phiền toái, rất xin lỗi. Một câu thường được xuất hiện trong giao dịch thương mại tại Trung Quốc biểu thị sự xin lỗi về chất lượng dịch vụ, sản phẩm đến với khách hàng. 

Cấu trúc: 给 + đối tượng + 带来 + danh từ (probleme)
Ý nghĩa: “Gây bất tiện cho quý khách… xin rất xin lỗi”.

Tiếng Trung thương mại bài 10 - Tiếng Trung BCT
Tiếng Trung thương mại bài 10 – Văn hóa nói lời xin lỗi

Từ mới bài hội thoại:

Chữ Hán Pinyin Dịch nghĩa
售后服务部 shòu hòu fúwù bù bộ phận dịch vụ sau bán hàng
客服 kèfú nhân viên chăm sóc khách hàng
型号 xínghào model, kiểu máy
空气净化器 kōngqì jìnghuà qì máy lọc không khí
电源指示灯 diànyuán zhǐshì dēng đèn báo nguồn điện
订单号 dìngdān hào số đơn hàng
保修期 bǎoxiū qī thời hạn bảo hành
保修卡 bǎoxiū kǎ thẻ bảo hành
描述 miáoshù mô tả
电源模块 diànyuán mókuài mô-đun nguồn điện
故障 gùzhàng hỏng hóc, trục trặc
安排 ānpái sắp xếp, bố trí
免费上门维修 miǎnfèi shàngmén wéixiū sửa chữa tại nhà miễn phí
维修师傅 wéixiū shīfu thợ sửa chữa
提供 tígōng cung cấp
具体 jùtǐ cụ thể
登记 dēngjì đăng ký, ghi chép vào sổ
确认 quèrèn xác nhận
不便 bùbiàn sự bất tiện
及时处理 jíshí chǔlǐ xử lý kịp thời

Thông qua nội dung bài học này, chúng ta đã thấy rằng dịch vụ sau bán hàng không chỉ đơn thuần là giải quyết các sự cố hay khiếu nại, mà thực chất là một cơ hội vàng để tăng cường niềm tin, xây dựng mối quan hệ gắn kết và khẳng định giá trị thương hiệu. Việc chủ động thiết lập quy trình hỗ trợ rõ ràng, phản hồi nhanh chóng và cung cấp giải pháp hiệu quả bằng ngôn ngữ chuyên nghiệp sẽ tạo nên sự khác biệt lớn trong trải nghiệm của đối tác và khách hàng Trung Quốc.

Một dịch vụ hậu mãi xuất sắc chính là nền tảng vững chắc cho sự hài lòng lâu dài, thúc đẩy các giao dịch lặp lại và những lời giới thiệu tích cực, từ đó mở rộng thành công bền vững trên thị trường.

Xem thêm: Tiếng Trung thương mại Bài 11: Khiếu nại & Giải quyết tranh chấp (投诉与纠纷解决)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *